Biendongnhadat

Nhà đất biến động, người dân phải làm gì?

0

Quý khách nhà phải làm thế nào với đất chưa được đăng ký giá nhà đất? những phận sự tài chính khi được chuyển nhượng đất.

Tóm tắt câu hỏi:

Thưa luật sư, Tôi  dự định mua một căn nhà cấp 4 trong hẻm tại phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức. thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
I-Thửa đất được quyền sử dụng
- Diện tích: 46,5 m2
- Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: 46,5 m2. Sử dụng chung: không
- Mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị
- Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài
- Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước giao đất mang thu tiền sử dụng đất
II- Tài sản gắn liền với đất. Nhà ở vách gạch, mái tôn, 1 tầng, diện tích xây dựng 6,8 m2, tổng diện tích sử dụng 6,8 m2. Theo hiệp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền sở hữu đất 16/8/2006. Ngày cấp sổ 3/11/2006. Nhưng trên thực tại diện tích căn nhà là 40 m2 (trong giấy chứng nhận chỉ 6,8 m2). Vậy sở hữu trường hợp của tôi, ví như mua căn nhà này thì mang hợp pháp không, tôi với thể xin cấp giấy cho phần diện tích nhà chênh lệnh không và tôi phải đóng thêm phần phí hoặc thuế nào, mức phí cao không. Tôi xin cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng giải đáp trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm giải đáp của mình như sau:
ví như mua căn nhà này thì với hợp pháp không?
Theo thông tin bạn cung ứng, bạn muốn mua căn nhà cấp 4 tại phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền  đất  những thông báo như sau: Diện tích đất với hình thức sử dụng riêng là 46,5 m2 (không  diện tích sử dụng chung); Tài sản gắn liền mang đất là căn nhà một tầng mang tổng diện tích là 6,8 m2 theo giao kèo chuyển nhượng ngày 16/8/2006. Ngày cấp sổ 3/11/2006. tuy nhiên, thực tế, ngày nay ngôi nhà này với diện tích 40 m2.
Trong trường hợp này,  thể thấy chủ với căn nhà trước đây đã mang hiệp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 16/8/2006. Vào thời điểm này, căn nhà một tầng này sở hữu diện tích 6,8 m2 như đúng thông báo trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền mang đất. không những thế, trong quá trình sử dụng, chủ sở hữu mang thể xây dựng mới lại căn nhà với diện tích xây dựng cho phép trong diện tích đất của mình, nhưng vẫn chưa đăng kí biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo khoản 4 Điều 95Luật Đất đai năm 2013):
Đăng ký biến động được chấp hành đối  trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà sở hữu đổi thay sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ  tài sản gắn liền với đất chấp hành những quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, hưởng lợi, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền sở hữu đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền mang đất;
b) Người sử dụng đất, chủ  tài sản gắn liền  đất được phép đổi tên;
c) sở hữu đổi thay về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
d) mang đổi thay về tài sản gắn liền  đất so  nội dung đã đăng ký;
đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;
e) mang đổi thay thời hạn sử dụng đất;
g) Chuyển trong khoảng hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất mang thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền với nhà ở và tài sản khác gắn liền mang đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;
i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền  nhà ở và tài sản khác gắn liền sở hữu đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ mang tài sản chung gắn liền mang đất;
k) đổi thay quyền sử dụng đất, quyền mang tài sản gắn liền sở hữu đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp mang thẩm quyền công nhận; quyết định trong giao kèo thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước sở hữu thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, thỏa thuận hoặc bản án của Tòa án nhân dân, thống nhất thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
l) Xác lập, đổi thay hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
m) sở hữu thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất).
Như vậy, giả dụ bạn dự định mua sắm ngôi nhà này, thì theo quy đinh pháp luật, ngôi nhà này vẫn hợp pháp. Bạn  thể khuyên tôi họ đăng ký biến động về sự đổi thay diện tích ngôi nhà này.

Tôi  thể xin cấp giấy cho phần diện tích nhà chênh lệnh không? Và tôi phải đóng thêm phần phí hoặc thuế nào, mức phí cao không?

Theo khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
Trường hợp sở hữu sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm với thủ tục về quyền sử dụng đất, không sở hữu tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì lúc cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền với nhà ở và tài sản khác gắn liền sở hữu đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tiễn. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu như sở hữu.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất sở hữu thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm mang giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tiễn nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền mang nhà ở và tài sản khác gắn liền  đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này”.
Như vậy, theo quy định trên với 2 trường hợp:
Trường hợp1: Ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm sở hữu thủ tục về quyền sử dụng đất.
Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần với 2 điều kiện: Sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tiễn sở hữu số liệu ghi trên hồ sơ mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so  ranh giới thửa đất tại thời điểm mang hồ sơ về quyền sử dụng đất, và không  tranh chấp  đất liền kề thì sẽ được cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang các số liệu thực tiễn đo đạc được. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu như với.
ví như bạn thuộc trường hợp này, đáp ứng hai điều kiện nêu trên, bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền mang đất. Đồng thời bạn không phải nộp tiền sử dụng đất so mang khoản chênh lệch này.

Trường hợp 2: Ranh giới thửa đất đang sử dụng  sự đổi thay so  ranh giới thửa đất tại thời điểm mang thủ tục.
Trong trường hợp này, sự đổi thay với phần chênh lệch nhiều hơn so sở hữu tại thời điểm sở hữu giấy tờ, thì diện tích chênh lệch nhiều hơn) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền mang nhà ở và tài sản khác gắn liền  đất theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai năm 2013.
Theo Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 quy định trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền với nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền mang nhà ở và tài sản khác gắn liền mang đất cho các trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất sở hữu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền mang đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong khoảng sau ngày Luật này sở hữu hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được hưởng lợi, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất lúc xử lý giao kèo thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối mang tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc thống nhất của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước sở hữu thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu khoa học cao, khu kinh tế;
g) khách hàng nhà ở, tài sản khác gắn liền  đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; nhà đầu tư nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc những thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất chỉ định cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
hai. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.
Bạn thuộc trường hợp các bạn nhà, tài sản khác gắn liền với đất, nên bạn thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Về những phận sự tài chính khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đó là:
+ Thuế thu nhập tư nhân, là trách nhiệm của bên chuyển nhượng nhưng giả dụ các bên mang quyết định về việc bên nhận chuyển nhượng đóng thuế này thì bên nhận chuyển nhượng sẽ thực hiện phận sự này. Căn cứ theo Điều 14 Luật thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% tính trên giá trị chuyển nhượng mà các đối tác thống nhất trong giao kèo chuyển nhượng.
+ Lệ phí trước bạ là trách nhiệm của bên nhận chuyển nhượng. Theo quy định tại Điều 6, Thông tư 124/2011/TT-BTC và Điều 3, Thông tư 34/2013/TT-BTC quy định về lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% tính trên bảng giá đất của UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.
Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp thức giấc quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền mang nhà ở và tài sản khác gắn liền mang đất quy định tại b3, Điểm b, khoản hai, Điều 3, Thông tư 02/2014/TT-BTC mức thu tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mà quy định mức thu phù hợp, đảm bảo nguyên tắc mức thu tối đa áp dụng theo Thông tư 02/2014/TT-BTC là tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối  cấp mới; 50.000 đồng/giấy đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận. Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, những nhân chỉ mang quyền sử dụng đất (không với nhà và tài sản khác gắn liền sở hữu đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy đối  cấp mới; 20.000 đồng/giấy đối  cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung.
+ Phí đo đac, lập bản đồ địa chính, phí thẩm cấp quyền sử dụng đất theo quy định tại a6, a7, điểm a, khoản hai, Điều 3, Thông tư 02/2014/TT-BTC.
Như vậy, việc bạn sở hữu thể xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần chênh lệch đó và trách nhiệm tài chính tùy vào từng trường hợp nêu trên.

Bạn với thể tham khảo tăng cường một số bài viết mang liên quan khác của Dương Gia:

- Quy định về trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất
- Hỏi về giấy má  nghĩa vụ tài chính lúc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- giấy má đăng ký biến động quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền sở hữu đất
Xem thêm:



0 nhận xét:

Đăng nhận xét